b4- Khi đã có đủ 12 quẻ Tháng tương ứng với 12 hào của hai quẻ Tiên thiên và Hậu thiên thì sắp xếp Tháng tương ứng như sau:
Tháng Giêng (âm lịch) tương ứng với hào chủ quẻ Tiên thiên. (Trong ví dụ trên là quẻ Lôi Trạch Quy Muội).
Tháng Hai hào tiếp theo hào chủ quẻ Tiên thiên. (Trong ví dụ trên là quẻ Thủy Trạch Tiết).
Tháng Ba hào tiếp theo (Sơn Trạch Tổn)
Tháng Tư hào tiếp theo (Địa Thủy Sư)
Tháng Năm hào tiếp theo (Địa Lôi Phục)
Tháng Sáu hào tiếp theo (Địa Thiên Thái)
Tháng Bảy tương ứng với hào chủ quẻ Hậu thiên. (Trạch Địa Tụy)
Tháng Tám hào tiếp theo (Thuần Đoài)
Tháng Chín hào tiếp theo (Trạch Hỏa Cách)
Tháng Mười hào tiếp theo (Thủy Lôi Truân)
Tháng M. một hào tiếp theo (Thuần Chấn)
Tháng M. hai hào tiếp theo (Thiên Lôi Vô Vọng)
Như vậy dự đoán cho các tháng của quẻ Năm gồm có 14 quẻ.
Quẻ Tiên thiên (đồng thời là quẻ Năm) phản ánh khái quát 6 tháng đầu năm (đồng thời khái quát cả năm).
Quẻ Hậu thiên phản ánh khái quát 6 tháng cuối năm.
12 quẻ Tháng phản ánh từng tháng.
Ngoài ra, mỗi quẻ trên còn có quẻ Quả phản ánh diễn biến nhân quả của từng thời vận. Phong phú xiết bao.
Một câu hỏi được đặt ra, trong cấu trúc Hà Lạc khi gặp ba quẻ Tiên thiên Thuần Khảm, Thủy Lôi Truân, Thủy Sơn Kiển, có hào chủ là hào 5 hoặc hào 6, thì có cách tính riêng tìm quẻ Hậu thiên, vậy Vận Năm gặp ba quẻ trên với các hào chủ mệnh trên, có thực hành tìm quẻ Hậu thiên giống như trong Cấu trúc Hà Lạc không? Chúng tôi chưa có điều kiện trắc nghiệm trường hợp trên. Trước mắt xin cứ làm theo phép Đảo quẻ Biến hào. Bạn nào có điều kiện thử làm trắc nghiệm.
b5- Lập bảng Vận Tháng. Sau đây là ví dụ về Lập bảng Vận tháng năm Mậu Ngọ (1978) của chủ thể hoàng Hoa Cúc. Chủ thể năm này 24 tuổi, được quẻ Địa Trạch Lâm, chủ mệnh hào 4.
Tiên thiên
|
Tháng
|
Quẻ Tháng
|
Tên quẻ
|
Hậu thiên
|
Tháng
|
Quẻ Tháng
|
Tên quẻ
|
0
0
0*
0
1
1
Địa Trạch
Lâm
|
Ba
Hai
Giêng
Sáu
Năm
Tư
|
1 1 0 0 0 1
1 1 0 0 1 0
1 1 0 1 0 0
1 1 1 0 0 0
1 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0
|
Tổn
Tiết
Quy Muội
Thái
Phục
Sư
|
0
1
1
0
0
1*
Trạch Lôi
Tùy
|
M. hai
M. một
Mười
Chín
Tám
Bảy
|
1 0 0 1 1 1
1 0 0 1 0 0
1 0 0 0 1 0
1 0 1 1 1 0
1 1 0 1 1 0
0 0 0 1 1 0
|
Vô Vọng
T. Chấn
Truân
Cách
T. Đoài
Tụy
|
Chú ý 1: Các tháng kể trên đều là tháng âm lịch, nhưng bắt đầu vào ngày Tiết lệnh.
Chú ý 2: Ngày tiết lệnh nên ghi bằng ngày dương lịch, vì khoa học tính ngày tiết khí theo lịch Mặt trời là chuẩn xác. Một số nhà làm lịch đổi sang ngày âm lịch chỉ để tiện cho các bạn đọc khỏi nhầm lẫn mà thôi. Họ vẫn phải bắt đầu từ ngày giờ chuyển tiết khí theo dương lịch.
Chú ý 3: Do Toán Hà Lạc tính tháng theo Tiết lệnh, nên những năm Nhuận không ảnh hưởng gì đến tháng Hà Lạc, vì dù năm Nhuận có 13 tháng nhưng vẫn chỉ có 12 tiết lệnh làm chuẩn cho các tháng.
4-Diễn biến Nhân Quả của quẻ Tháng
Quẻ Năm có Diễn biến Nhân Quả của Năm, thì quẻ Tháng cũng có Diễn biến Nhân Quả của Tháng.
Tuy nhiên, trong Bảng vận tháng trên lồng thêm 12 quẻ Diễn biến Nhân Quả vào thì dễ gây rối và nhầm lẫn.
Vì vậy, bạn có thể tính riêng Diễn biến Nhân Quả cho từng tháng ngay trong khi giải đoán Hà Lạc, theo cách sau đây. Công thức tìm quẻ: quẻ Hà Lạc Tháng x Hỗ Nhân quả = Diễn biến Nhân Quả.
Trước hết bạn hãy nhớ hoặc xem lại quẻ Hỗ Nhân Quả của chủ thể có mấy hào âm, số thứ tự các hào âm đó. Ví dụ với chủ thể hoàng Hoa Cúc, Hỗ Nhân Quả là Hỏa Sơn Lữ có 3 hào âm, là hào 1, hào 2, hào 5. Mẹo nhỏ thay cho phép nhân là đổi dấu các hào 1, 2, 5 của quẻ Tháng, thành quẻ mới, đó chính là quẻ Diễn biến Nhân Quả của tháng.
Bạn chỉ việc ghi hình quẻ Tháng bằng số nhị phân. Sau đó đổi dấu các hào do quẻ Hỗ Nhân Quả mách bảo. Đọc tên quẻ mới. Diễn biến nhân quả của Tháng nằm ở hào cùng tên với hào chủ mệnh của quẻ Tháng.
Ví dụ (xem bảng quẻ Tháng ở trên): Tháng Hai năm Mậu Ngọ của hoàng Hoa Cúc được quẻ Thủy Trạch Tiết, chủ mệnh hào 5 (1 1 0 0 1 0). Đổi dấu các hào 1, 2, 5 của quẻ Tiết được quẻ (0 0 0 0 0 0) Thuần Khôn. Diễn biến nhân quả tháng Hai nằm ở hào 5 quẻ Thuần Khôn. Ta thấy ngay tháng này có thể điều tiết mọi việc cho cân bằng, giữ chừng mực tốt lành vui vẻ (xem hào 5 quẻ Tiết), và đạt được kết quả cực tốt vừa có đức trung thực, vừa có vẻ đẹp tinh thần bên trong, khiêm nhường, thuận với thời thế (xem hào 5 quẻ Thuần Khôn).
5-Tính Vận Ngày
Quy tắc: 5a- Tính vận ngày bắt đầu từ quẻ Tháng. Ngày đầu tiên của Tháng là ngày tiết lệnh của tháng đó. Ví dụ ngày đầu tiên của tháng Giêng năm Mậu Ngọ là ngày Đầu xuân 4-2-1978.
5b- Từ quẻ Tháng ta lần lượt lập ra 5 quẻ Hà Lạc khác nhau, mỗi quẻ quản 6 ngày, mỗi hào là một ngày, bắt đầu từ hào chủ, theo hướng đi lên, đến hết 6 hào là hết quẻ. Từ ngày thứ bảy lại bắt đầu từ hào chủ quẻ mới. Cứ thế đến hết 5 quẻ là vừa một tháng.
5c- Cách lập các quẻ Ngày như sau:
5c1- Bắt đầu từ hào chủ của quẻ Tháng, ta chọn hào tiếp theo một vị trí, ví dụ hào chủ là hào 5 ta chọn hào tiếp theo là hào 6, nếu hào chủ là hào 6 thì hào tiếp theo là hào 1. Biến hào tiếp theo đó, âm thành dương, dương thành âm, tạo thành quẻ mới. Ghi ngày thứ nhất của tháng, ngày tiết lệnh, vào vị trí tương đương với hào vừa biến để nhớ. Nên ghi ngày dương lịch để dễ theo rõi. Ngày thứ hai thuộc hào tiếp theo. Đến hào 6 thì trở về hào 1, hết 6 hào là vừa hết 6 ngày.
5c2- Trở về với quẻ tháng, chọn hào tiếp theo của hào vừa biến, biến hào tiếp theo đó, âm thành dương, dương thành âm, tạo thành quẻ mới. Quẻ này quản 6 ngày bắt đầu từ hào chủ của quẻ mới, ghi ngày tương ứng vào hào chủ đó, ghi các ngày tiếp theo vào các hào theo hướng đi lên, đến hào 6 thì tiếp theo là hào 1, hết 6 hào là được 6 ngày của tuần thứ hai.
5c3- Trở về với quẻ Tháng, chọn hào tiếp theo của hào vừa biến, làm theo như trên cho đến hết tháng, nghĩa là đến giáp ngày tiết lệnh tháng sau là vừa đủ 30 ngày. Chú ý: tháng dương lịch có tháng 30, hoặc 31 ngày (riêng tháng hai 28 hoặc 29 ngày), ghi ngày cho đúng với thực tế.
5c4- Sau đây là ví dụ lập Bảng tính quẻ Ngày.
Chủ thể hoàng Hoa Cúc, năm 24 tuổi, năm Mậu Ngọ (1978) được quẻ Địa Trạch Lâm chủ mệnh hào 4. Quẻ tháng Giêng năm Mậu Ngọ là Lôi Trạch Quy Muội, chủ mệnh hào 4. Ngày tiết lệnh tháng Giêng, Đầu xuân là 4-2-1978 (27-12-năm Đinh Tị). Tháng 2-1978 có 28 ngày.
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
Quy Muội
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
|
1
|
1
|
0
|
1
|
1
|
0
|
T. Đoài
|
1
|
0
|
0
|
1
|
0
|
0
|
T. Chấn
|
06
|
7
|
08
|
09
|
4/2
|
05
|
|
27
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
Khuê
|
1
|
1
|
1
|
1
|
0
|
0
|
Đại Tráng
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
10
|
|
04
|
05
|
28
|
1/3
|
02
|
03
|
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
Giải
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xem như trên, ta thấy quẻ Thuần Đoài quản 6 ngày từ ngày Đầu xuân 4-2-1978 đến ngày 9-2. Ngày 4-2 ứng với hào chủ quẻ Thuần Đoài hào 5, ngày 5 ứng với hào 6, ngày 6 ứng với hào 1, ngày 7 ứng với hào 2, ngày 8 ứng với hào 3, ngày 9 ứng với hào 4.
Quẻ Hỏa Trạch Khuê quản 6 ngày từ 10 – 15. Ngày 10 ứng với hào chủ quẻ Khuê là hào 6. Ngày 11 là hào 1.
Quẻ Lôi Thủy Giải quản 6 ngày từ 16 – 21. Ngày 16 ứng với hào chủ quẻ Giải là hào 1.
Quẻ Thuần Chấn quản 6 ngày từ 22 – 27. Ngày 22 ứng với hào chủ quẻ T. Chấn là hào 2.
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng quản 6 ngày từ 28-2 đến 5-3, bắt đầu từ hào 3.
Ngày 6/3 tiết Sâu nở thuộc tháng Hai – Mậu Ngọ.
Chúng ta đã kết thúc phần thực hành tính toán về Cấu trúc Hà Lạc của một đời người.
(còn tiếp)
Nguồn: Khám phá một tia sáng Văn hóa Phương Đông. Xuân Cang. NXB Văn học sắp phát hành. |