|
NGÔ TẤT TỐ
Bút danh khác: Lộc Hà, Phó Chi, Thôn Dân, Khẩu Khiết Nhi, Xứ Tố, Lộc Đình, Thục Điểu, Tuệ Nhỡn, Đạm Hiên, Thuyết Hải, Hy Từ, Xuân Trào…
(1894-1954)
Họ và tên khai sinh: Ngô Tất Tố. Sinh năm 1894 tại quê gốc: làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội). Mất ngày 20 tháng 4 năm 1954 tại Yên Thế, Bắc Giang.
Tác phẩm chính đã xuất bản: Ngô Việt Xuân Thu (dịch, 1929); Hoàng Hoa Cương (dịch, 1929); Vua Hàm Nghi với việc kinh thành thất thủ (truyện ký lịch sử, 1935); Đề Thám (truyện ký lịch sử, viết chung, 1935); Tắt đèn (tiểu thuyết, 1937, báo Việt Nữ, 1939 - Mai Lĩnh xuất bản); Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, 1939), 1941 (Mai Lĩnh xuất bản), 1952); Thơ và tình (dịch thơ Trung Quốc, 1940); Phê bình “Nho giáo” của Trần Trọng Kim (nghiên cứu, 1940); Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940); Việc làng (phóng sự, 1940, 1941); Thi văn bình chú (tuyển chọn, giới thiệu, 1941); Văn học đời Lý (tập I) và Văn học đời Trần (tập II) (trong bộ Việt Nam Văn học – nghiên cứu, giới thiệu, 1942); Lão Tử (soạn chung, 1942); Mặc Tử (biên soạn, 1942); Hoàng Lê nhất thống chí (dịch, tiểu thuyết lịch sử, 1942, 1956); Kinh Dịch (chú giải, 1953); Suối thép (dịch, 1946); Trước lửa chiến đấu (dịch, 1946); Trời hửng (dịch, 1946); Duyên máu (dịch, 1946); Doãn Thanh Xuân (dịch, 1946, 1954); Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác (chèo, 1951).
Tác phẩm Ngô Tất Tố sau này được tập hợp trong tuyển tập: Ngô Tất Tố tác phẩm, gồm 2 tập, do Nhà Xuất bản Văn học ấn hành năm 1971-1976.
Giải thưởng văn học: Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật, đợt I, năm 1996.
|